Dưới đây là bản dịch song ngữ Việt–Hàn:
VI | Cựu chủ tịch Tesla tiết lộ cách làm việc với Elon Musk KO | 전 테슬라 사장이 밝힌 일론 머스크와 함께 일하는 법
VI | Tự ra quyết định khi chưa được phép, Jon McNeill, cựu lãnh đạo Tesla, đã không bị Elon Musk sa thải, ngược lại nhận được lời khen từ vị tỷ phú. KO | 권한도 없이 스스로 결정을 내렸던 전 테슬라 임원 존 맥닐은 일론 머스크에게 해고되기는커녕 오히려 칭찬을 받았다.
VI | Vài tuần trước khi nhậm chức ở Tesla năm 2015, Jon McNeill, cựu Chủ tịch mảng Bán hàng và Dịch vụ toàn cầu đã gọi cho CEO Elon Musk để thú nhận một sai lầm. KO | 2015년 테슬라에 합류하기 몇 주 전, 전 글로벌 영업·서비스 사장 존 맥닐은 CEO 일론 머스크에게 전화를 걸어 한 가지 실수를 고백했다.
VI | Trước đó, tại văn phòng SpaceX, Musk tiết lộ Tesla đang chật vật đạt chỉ tiêu doanh số hàng quý. KO | 그 이전에 스페이스X 사무실에서 머스크는 테슬라가 분기 판매 목표 달성에 어려움을 겪고 있다고 털어놓았다.
VI | Tìm hiểu sự việc, McNeill phát hiện hàng nghìn khách hàng đã lái thử xe nhưng đội ngũ bán hàng của Tesla lại không liên hệ lại để hỏi thăm hay chốt sale. KO | 상황을 파악해 보니, 수천 명의 고객이 시승을 마쳤음에도 테슬라 영업팀은 후속 연락이나 계약 체결을 위한 아무런 조치도 취하지 않고 있었다.
VI | Đây là một "điểm nghẽn ngớ ngẩn" vì người lái thử là tệp khách hàng có nhu cầu mua xe cao nhất. KO | 시승 고객은 구매 의향이 가장 높은 잠재 고객군인 만큼, 이는 명백한 "어처구니없는 병목"이었다.
VI | Dù chưa có thẩm quyền, Jon McNeill vẫn yêu cầu ngừng các buổi lái thử, dồn nhân viên liên hệ lại với khách. Kết quả, doanh số bán hàng tăng vọt. KO | 공식 권한이 없었음에도 맥닐은 시승 프로그램을 중단시키고 직원들을 기존 고객 연락에 집중시켰다. 그 결과 판매량은 급격히 상승했다.
VI | "Tôi nợ anh một lời xin lỗi", McNeill nói với Musk qua điện thoại. "Tôi đã can thiệp vào công việc kinh doanh của anh, điều tôi không có quyền làm". KO | "사과드려야 할 것 같습니다," 맥닐이 전화로 머스크에게 말했다. "제가 권한도 없이 당신의 사업에 개입했습니다."
VI | Sau một khoảng lặng, vị tỷ phú nói: "Anh sẽ hòa nhập rất tốt ở đây". KO | 잠시 침묵이 흐른 뒤, 머스크가 답했다. "당신은 여기서 잘 해낼 겁니다."
VI | Về sau, cựu chủ tịch Tesla nhận ra tình huống này là ví dụ rõ nét nhất cho phong cách làm việc của Elon Musk. KO | 훗날 맥닐은 이 일화가 일론 머스크의 업무 방식을 가장 잘 보여주는 사례라는 것을 깨달았다.
VI | Loại bỏ các bước không cần thiết: Thay vì tốn nguồn lực đi tìm người mới để cho lái thử (một quy trình dài và tốn kém), hãy chốt sale ngay với những người đã lái. KO | 불필요한 단계 제거: 새 시승자를 유치하는 데 자원을 낭비하는 대신(길고 비용도 많이 드는 과정), 이미 시승을 마친 고객과 즉시 계약을 성사시켜야 한다.
VI | Tốc độ và hiệu quả quan trọng hơn thứ bậc hành chính: Tại đế chế của Musk, "sự quan liêu gần như không tồn tại". KO | 속도와 효율이 위계보다 중요하다: 머스크의 제국에서 "관료주의는 거의 존재하지 않는다."
VI | Musk đánh giá cao những cá nhân nhìn thấy vấn đề, dám đưa ra quyết định nhanh chóng để mang lại kết quả thực tế, hơn là những người chỉ biết làm đúng quy trình, tuân thủ cấp bậc nhưng để lỡ mất cơ hội vàng. KO | 머스크는 절차만 따르고 위계를 지키다 황금 기회를 놓치는 사람보다, 문제를 직시하고 과감하게 빠른 결정을 내려 실질적인 결과를 만들어 내는 사람을 높이 평가한다.
VI | Việc McNeill vượt quyền không phải là cái gai trong mắt Musk, mà chứng tỏ McNeill có tốc độ ra quyết định đúng "chuẩn Tesla". KO | 맥닐의 월권 행위는 머스크의 눈에 거슬리기는커녕, 그가 "테슬라 기준"에 맞는 의사결정 속도를 갖추고 있음을 증명하는 것이었다.
VI | Elon Musk là người khó đoán và thường xuyên sa thải nhân viên. Các công ty do ông điều hành có tỷ lệ biến động nhân sự cấp cao do áp lực công việc. KO | 일론 머스크는 예측하기 어렵고 직원을 자주 해고하는 것으로 알려져 있다. 그가 이끄는 기업들은 업무 강도로 인해 고위 임원의 이직률이 높다.
VI | Tuy nhiên, đổi lại là cơ hội hiện thực hóa những mục tiêu tham vọng và khối tài sản lớn nếu trụ lại đủ lâu. KO | 그러나 그 대가로, 충분히 오래 버텨낸다면 원대한 목표를 실현할 기회와 막대한 부를 얻을 수 있다.
VI | Để làm việc trong hệ sinh thái này, nhân viên cần hiểu nguyên tắc của người đứng đầu. KO | 이 생태계에서 일하려면 수장의 원칙을 이해해야 한다.
VI | Trong ba năm làm việc trực tiếp với Elon Musk, McNeill nhận ra động lực cao nhất của sếp mình là giải phóng thời gian cá nhân. KO | 일론 머스크와 직접 3년간 함께 일하면서, 맥닐은 자신의 상사가 가장 중요하게 여기는 것이 개인 시간의 확보라는 사실을 깨달았다.
VI | "Thành công với Elon là khi ông ấy chỉ cần làm việc một ngày mỗi tuần tại Tesla để có thể quay lại với đam mê lớn nhất là tên lửa", McNeill kể. KO | "일론에게 있어 성공이란, 테슬라에서 일주일에 단 하루만 일하고 나머지 시간에는 그의 가장 큰 열정인 로켓으로 돌아갈 수 있는 상태입니다," 맥닐은 말했다.
VI | Tại Tesla và SpaceX, lối suy nghĩ truyền thống bị coi là rào cản. Elon Musk nói lợi thế cạnh tranh của công ty đến từ việc đưa ra quyết định nhanh hơn những nơi khác. KO | 테슬라와 스페이스X에서 전통적인 사고방식은 장애물로 간주된다. 머스크는 자사의 경쟁 우위가 다른 곳보다 빠른 의사결정에서 비롯된다고 말한다.
VI | Trong cuốn sách Thuật toán, McNeill đúc kết triết lý quản trị của sếp cũ dựa trên hai nguyên tắc: đặt câu hỏi cho mọi yêu cầu và loại bỏ các bước không cần thiết trong quy trình. KO | 저서 《알고리즘》에서 맥닐은 전 상사의 경영 철학을 두 가지 원칙으로 정리했다: 모든 요구사항에 의문을 제기하고, 프로세스에서 불필요한 단계를 제거하라.
VI | Dù vậy, sự tự do này đi kèm rủi ro. Musk chấp nhận các rủi ro có thể khắc phục, nhưng nếu sai lầm gây thiệt hại nghiêm trọng, ông sẽ hành động quyết liệt. KO | 그러나 이러한 자유에는 리스크가 따른다. 머스크는 수정 가능한 실수는 용인하지만, 심각한 피해를 초래하는 실수에 대해서는 단호하게 대응한다.
VI | Làm việc với Musk cũng yêu cầu sự tách biệt rạch ròi giữa cảm xúc và công việc. KO | 머스크와 함께 일하려면 감정과 업무를 철저히 분리하는 것도 필수적이다.
VI | McNeill kể ông từng thấy khó chấp nhận khi Tesla khai tử một số dòng xe tâm huyết để dồn lực cho các dự án mới. Tuy nhiên với Musk, hoài niệm không có chỗ trong công việc. KO | 맥닐은 테슬라가 심혈을 기울인 일부 차종을 단종시키고 새로운 프로젝트에 역량을 집중할 때 받아들이기가 힘들었다고 털어놓았다. 하지만 머스크에게 있어 향수는 업무에 끼어들 자리가 없다.
VI | "Ông ấy có góc nhìn rất sắc sảo về việc gạt bỏ quá khứ để hướng tới tương lai", McNeill nói. KO | "그는 과거를 뒤로하고 미래를 향해 나아가는 것에 있어 매우 날카로운 시각을 가지고 있습니다," 맥닐은 말했다.
https://vnexpress.net/cuu-chu-tich-tesla-tiet-lo-cach-lam-viec-voi-elon-musk-5059748.html

0 Comments
Happy new year !