Thoat khoi Iran 2

 — tiếp theo / continued / 계속 —

VIKhông có lựa chọn nào khác, mệt, yếu và mang hai túi, ông đi theo con đường bụi bẩn đến Basra. Hai tiếng sau một chiếc xe tải đi qua và dừng lại. Tài xế đồng ý đưa ông đến Basra lấy tiền, nhưng cười lớn khi ông đưa ra tiền Iran — nó chả có giá trị gì cả. Gilbert lấy đồng đô-la cuối cùng trả cho tài xế để đến sân bay Basra. Nhưng giờ ông đã hết tiền.
ENWith no other choice, exhausted, weak, and carrying two bags, he set off down the dusty road to Basra. Two hours later a truck passed and stopped. The driver agreed to take him for money, but laughed when Gilbert offered Iranian currency — it was worthless. Gilbert handed over his last dollars to reach Basra airport. But now he was broke.
KO달리 선택지가 없었다. 지치고 쇠약한 몸으로 두 개의 가방을 들고 먼지 나는 길을 따라 바스라를 향해 걷기 시작했다. 두 시간쯤 지났을까, 트럭 한 대가 지나가다 멈췄다. 운전기사는 돈을 받고 태워주겠다고 했지만, 길버트가 이란 돈을 꺼내자 크게 웃었다 — 아무 가치가 없다는 것이었다. 결국 마지막 남은 달러를 털어 바스라 공항까지 갔다. 이제 수중에 돈이 한 푼도 없었다.
VIÔng nhớ ra mình vừa nhận một cái thẻ American Express, mà ông để trong ví nhưng chưa sử dụng. Nhờ trời vì ông đã mang theo nó. Ông lên một chuyến bay đến Baghdad, đến thủ đô Iraq vào đêm muộn, tìm được khách sạn và gọi về gia đình. Họ đã rất hoảng hốt — họ nghĩ ông đang nghỉ dưỡng ở bệnh viện tại Abadan.
ENHe remembered he had just received an American Express card, sitting unused in his wallet. Thank god he had brought it. He boarded a flight to Baghdad, arrived late at night, eventually found a hotel, and called his family. They were frantic — they had thought he was quietly recovering in hospital in Abadan.
KO그제야 지갑 속에 한 번도 쓰지 않은 아메리칸 익스프레스 카드가 있다는 게 생각났다. 가져온 게 천만다행이었다. 바그다드행 비행기에 올랐고, 늦은 밤 이라크 수도에 도착해 겨우 호텔을 찾아 가족에게 전화했다. 가족들은 망연자실해 있었다 — 그가 아바단 병원에서 조용히 요양 중인 줄로만 알고 있었던 것이다.
VIGilbert không ra khỏi phòng trong ba ngày. Khi nghĩ đã đủ sức, ông đáp chuyến bay từ Baghdad đi London. Đến Heathrow cuối ngày thứ 6, ông gọi cho phòng nhân sự của BP để thông báo cuối cùng ông đã về.
ENGilbert did not leave his room for three days. When he felt strong enough, he flew from Baghdad to London. Arriving at Heathrow late on a Friday, he called BP's personnel department to announce he had finally made it back.
KO길버트는 사흘간 방 밖을 나오지 못했다. 충분히 회복됐다 싶을 때 바그다드에서 런던행 비행기에 올랐다. 금요일 늦게 히드로 공항에 도착한 그는 BP 인사부에 전화를 걸어 마침내 귀환했음을 알렸다.
VINhân viên phòng nhân sự nhận điện thoại, bị cuộc nói chuyện về những dự định cho kỳ nghỉ cuối tuần làm xao lãng, đã nghe nhầm và nghĩ người gọi đang thông báo tin tức nào đó về viên kỹ sư bị mất tích. Anh ta nói: "Jerry Gilbert à, chúng tôi đang thắc mắc ông ấy đang ở đâu. Ông có liên lạc gì không?"
ENThe personnel officer who answered, distracted by thoughts of his weekend plans, misheard and assumed the caller was reporting news about the missing engineer. He said: "Jerry Gilbert? We've been wondering where he is. Have you been in contact with him?"
KO전화를 받은 인사부 직원은 주말 계획 생각에 정신이 팔려 말을 잘못 알아듣고, 발신자가 행방불명된 엔지니어에 대한 소식을 전하는 것으로 착각했다. 그가 말했다. "제리 길버트요? 저희도 어디 있는지 궁금하던 참이었어요. 혹시 연락이 닿으셨나요?"
VIĐó là sự sỉ nhục cuối cùng. Từ bót điện thoại ở Heathrow, bằng tất cả sức lực còn lại, Gilbert chửi rủa không chỉ anh nhân viên kém may mắn kia mà còn tất cả những người liên quan đến ngành dầu mỏ trên thế giới.
ENIt was the final indignity. From a phone booth at Heathrow, with whatever strength he had left, Gilbert unleashed a torrent of abuse — not only at the unfortunate clerk, but at everyone who had ever had anything to do with the oil industry, anywhere in the world.
KO그것이 마지막 모욕이었다. 히드로 공항의 공중전화 부스에서, 남은 기력을 모두 쏟아, 길버트는 그 불운한 직원뿐 아니라 세상 어디서든 석유 산업과 관련된 모든 사람을 향해 욕설을 퍼부었다.

Post a Comment

0 Comments